Đặc điểm về kinh tế
| Giai đoạn |
MĨ |
NHẬT BẢN |
TÂY ÂU |
| 1945 – đầu TN 50 của thế kỷ XX |
- Giai đoạn phát triển nhanh chóng: |
|
|
- Chiếm 56% sản lượng công nghiệp toàn thế giới.
- Sản lượng nông nghiệp bằng (Anh+ Pháp+ CHLB Đức+ Ý+ Nhật) X 2
- 50% lượng tàu bè đi lại trên biển.
- 3/4 trữ lượng vàng thế giới.
- Chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.
=> Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới. | - Giai đoạn phục hồi kinh tế.
- Đến năm 1952, nền kinh tế về cơ bản được phục hồi. | - Giai đoạn phục hồi kinh tế nhờ sự viện trợ của Mĩ trong khuôn khổ “kế hoạch Mác-san”.
- Đến năm 1950, kinh tế phục hồi đạt mức trước chiến tranh. |
| Đầu TN 50 – 1973 | - Giai đoạn phát triển:
- Từ 1952-1960: kinh tế phát triển nhanh.
- Từ 1960-1973: kinh tế phát triển “thần kỳ”:
. Năm 1968: vượt Anh, Pháp, CHLB Đức, trở thành nền kinh tế thứ 2 trong giới TB (sau Mĩ)
. Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới. | - Giai đoạn phát triển nhanh:
- Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới. | |
| 1973 – 1991 | - Sự giảm dần của nền kinh tế:
- Năm 1973: khủng hoảng và suy thoái.
- Từ 1983: phục hồi và phát triển trở lại với tốc độ trung bình so với Nhật Bản và Tây Âu.
=> Vẫn là Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới. | - Kinh tế phát triển xen kẽ với suy thoái ngắn nhưng vẫn đứng thứ hai (sau Mĩ):
- Từ TN1980: siêu cường tài chính số 1 thế giới. | - Giai đoạn khủng hoảng, suy thoái, phát triển không ổn định. Sự phát triển thường xen kẽ với khủng hoảng, lạm phát… |
| 1991 – 2000 | - Phát triển xen kẽ với suy thoái
- Mĩ vẫn là nền kinh tế đứng đầu thế giới, chi phối các tổ chức kinh tế thế giới: WB, IMF, WTO | - Kinh tế suy thoái.
- Vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới. | - Từ năm 1994, nền kinh tế phục hồi và phát triển trở lại. |
Đặc điểm về đối ngoại
| Giai đoạn |
MĨ |
NHẬT BẢN |
TÂY ÂU |
| 1945 – đầu TN 50 của thế kỷ XX |
- Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới. |
|
|
- Năm 1947: Phát động Chiến tranh Lạnh chống Liên Xô và XHCN.
- Viện trợ cho Tây Âu để tập hợp lực lượng chống Liên Xô và Đông Âu.
- Năm 1949: Thành lập khối NATO.
- Gây chiến tranh xâm lược: Triều Tiên, Việt Nam, Trung Đông...
- Năm 1972: Hòa hoãn với Liên Xô, Trung Quốc để chống lại phong trào cách mạng thế giới. | - Liên minh chặt chẽ với Mĩ:
- Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật (1951) đặt Nhật Bản dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ. | - Liên minh chặt chẽ với Mĩ: tham gia khối NATO.
- Trở lại xâm lược thuộc địa cũ: Pháp (Đông Dương), Anh (Ấn Độ, Miến Điện, Mã Lai), Hà Lan (In-đô-nê-xi-a). |
| Đầu TN 50 – 1973 | - Liên minh chặt chẽ với Mĩ, ủng hộ Mĩ trong mọi trường hợp: chiến tranh xâm lược Đông Dương. | - Liên minh chặt chẽ với Mĩ: ủng hộ Mĩ xâm lược Việt Nam, cho Mĩ thuê căn cứ quân sự…
- Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại (mở rộng quan hệ ngoại giao).
- Công nhận và trao trả độc lập của các thuộc địa. à thời kỳ “phi thực dân hóa”. | |
| 1973 – 1991 | - Tiếp tục triển khai chiến lược toàn cầu.
- Hoà hoãn với Liên Xô (các văn kiện hạn chế vũ khí chiến lược năm 1972).
- Chấm dứt Chiến tranh Lạnh (12/1989). | - Liên minh chặt chẽ với Mĩ, coi trọng quan hệ với Tây Âu.
- Mở rộng quan hệ ngoại giao với các quốc gia châu Á: Trung Quốc, Đông Nam Á
- Học thuyết Phucưđa (1977) hướng về châu Á.
- Học thuyết Kaiphu (1991). | - Ngoại giao hòa dịu:
- 1972: Hai nước Đức ký Hiệp ước Bon.
- 1975: Tham gia Định ước Hen-xin-ki.
- 1989: “Bức tường Béc-lin” sụp đổ, nước Đức tái thống nhất. |
| 1991 – 2000 | - Trật tự hai cực Ianta tan rã (1991), Mĩ tìm cách thiết lập trật tự thế giới đơn cực do Mĩ lãnh đạo.
- Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào nội bộ các nước.
- 1995: Bình thường hóa quan hệ với Việt Nam. | - Liên minh chặt chẽ với Mĩ:
- Năm 1996: tuyên bố kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.
- Coi trọng quan hệ với Tây Âu.
- Chú trọng phát triển quan hệ với Đông Nam Á. | - Có sự điều chỉnh quan trọng:
- Quá trình liên kết của các thành viên EU chặt chẽ hơn.
- Anh duy trì liên minh chặt chẽ với Mĩ.
- Đức, Pháp trở thành đối trọng của Mĩ trong nhiều vấn đề.
- Mở rộng quan hệ ngoại giao với châu Á, Phi, Mĩ Latinh, SNG. |
Tài liệu tham khảo
Anh rời EU: Một cuộc 'tháo chạy' sắp bắt đầu?
Bài tập
- Bài tập bài 6
- Bài tập bài 7
- Bài tập bài 8
Góc hỏi đáp Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản
Dự án Lớp học Xanh - Lớp học cộng đồng MIỄN PHÍ - KHXH:

Link tham gia:
Chinh phục điểm cao môn Lịch Sử